Nội dung kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đề nghị tập trung vào các vấn đề gì?
- Trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định, ai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đề nghị?
- Nội dung kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đề nghị tập trung vào các vấn đề gì?
- Văn bản kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đề nghị của Vụ Pháp chế phải nêu rõ nội dung gì?
Trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định, ai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đề nghị?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-UBDT quy định về Kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết như sau:
Kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết do các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chuẩn bị trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
a) Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế gồm các tài liệu quy định tại Điều 37 của Luật.
b) Chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 hằng năm, đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết phải gửi hồ sơ đến Vụ Pháp chế.
2. Vụ Pháp chế kiểm tra đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do vụ, đơn vị đề nghị xây dựng gửi đến.
...
Theo đó, Vụ Pháp chế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chuẩn bị trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
- Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế gồm các tài liệu quy định tại Điều 37 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và điểm b khoản 53 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020, cụ thể:
Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh
1. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, trong đó phải nêu rõ: sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh; mục đích, quan điểm xây dựng luật, pháp lệnh; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh; mục tiêu, nội dung của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, các giải pháp để thực hiện chính sách đã được lựa chọn và lý do của việc lựa chọn; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành luật, pháp lệnh sau khi được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua; thời gian dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh;
b) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;
c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;
d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác; bản chụp ý kiến góp ý;
đ) Dự kiến đề cương chi tiết dự thảo luật, pháp lệnh.
- Chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 hằng năm, đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải gửi hồ sơ đến Vụ Pháp chế.
- Vụ Pháp chế kiểm tra đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do vụ, đơn vị đề nghị xây dựng gửi đến.
Kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đề nghị (Hình từ Internet)
Nội dung kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đề nghị tập trung vào các vấn đề gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-UBDT quy định về Kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết như sau:
Kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết
...
3. Nội dung kiểm tra tập trung vào các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
...
Theo quy định trên, nội dung kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đề nghị tập trung vào các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, cụ thể:
- Sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;
- Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;
- Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;
- Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nếu chính sách liên quan đến thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nếu chính sách liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;
- Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.
Văn bản kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đề nghị của Vụ Pháp chế phải nêu rõ nội dung gì?
Theo khoản 4 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-UBDT quy định như sau:
Kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết
...
4. Văn bản kiểm tra hồ sơ của Vụ Pháp chế phải nêu rõ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
Như vậy, văn bản kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc đề nghị của Vụ Pháp chế phải nêu rõ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện gửi Bộ Tư pháp thẩm định.
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.